Terminology

Chúc năng thuật ngữ chuyên ngành
Search for glossary terms (regular expression allowed)

Glossaries

Term Definition
Radio Control
Điều khiển bằng sóng radio thực hiện chính xác như điều khiển bằng nút bấm nhưng chỉ sử dụng tần số radio
Reader mode
Trạng thái bộ đọc
Real gas equation of state
Phương trình trạng thái khí thực
Reference coordinate frame
Hệ tọa độ quy chiếu, tức là các giá trị của miền khảo sát, điều kiện biên, giá trị ban đầu đề được quy chiếu theo hệ tọa độ này, nó thường được mặc định trong các phần mềm mô phỏng là hệ tọa độ Đề các.
Reference pressure
Áp suất chuẩn (áp suất tham chiếu)
Region
Region - Miền
Renewable energy
Renewable energy - năng lượng tái tạo
Residuals
Sai số nhỏ được tạo ra trong quá trình thực hiện các vòng lặp của thuật giải. Sai số này tại mỗi ô lưới là nhỏ, không bằng 0 và thông thường nó giảm dần theo quá trình giải.
Reynolds number
Reynolds number (số Reynolds) Trong cơ học chất lỏng và khí động lực học, số Reynolds được định nghĩa bằng tỉ số của lực quán tính (vsρ) trên lực nhớt (μ/L). Căn cứ trên tương quan của hai giá trị này để đưa ra điều kiện dòng chảy. Đây là số không thứ nguyên quan trọng nhất trong cơ học chất lỏng và thường được sử dụng cùng các số không thứ nguyên khác để xác định tiêu chuẩn của đồng dạng động lực học. Ngoài ra, số Reynolds cũng thường được dùng để nhận dạng và dự đoán các chế độ dòng chảy khác nhau, như chảy tầng và chảy rối. Dòng chảy tầng diễn ra tại chế độ số Reynolds nhỏ, khi lực nhớt đóng vai trò quan trọng. Trường hợp số Reynolds lớn, khi đó lực quán tính lớn, dòng chảy có xoáy và độ lệch biến thiên không theo qui luật nào.
Reynolds-averaged Navier-Stokes
Reynolds-averaged Navier-Stokes (Phương pháp trung bình Reynodls cho phương trình Navier-Stockes (RANS)
Phương pháp trung bình Reynodls cho phương trình Navier-Stockes (RANS) là phương pháp mô hình hóa rối cổ điển nhất. Khi thực hiện việc trung bình hóa này, hệ phương trình biểu diễn chuyển động của chất lỏng được giải quyết. đồng thời làm xuất hiện một ứng suất mới gọi là ứng suất Reynolds. Đây là tensor ẩn bậc 2, có thể được tính toán bằng nhiều phương pháp ở các mức độ khác nhau. Chú ý rằng hệ phương trình của phương pháp RANS không thể áp dụng cho dòng chảy có giá trị trung bình phục thuộc vào thời gian bởi vì những phương trình này đã “trung bình theo thời gian”. Trên thực tế, dòng không ổn định cũng có thể tính được dựa trên phương pháp này, với tên gọi mới là URANS. Mô hình rối sử dụng để khép kín phương trình chỉ đúng khi thang thời gian của sự thay đổi tính chất dòng lớn hơn so với thang thời gian của chuyển động rối chứa phần lớn năng lượng của dòng chảy.
RFR
RFR (Rotating Frames of Reference)
Rotating Frames of Reference - Hệ toạ độ tham chiếu quay, được áp dụng cho các máy quay làm việc với chất lỏng, như bánh công tác của bơm, cánh tuabin. Trong CFX khi xác định RFR bạn phải xác định vận tốc góc và xác định hướng theo quy tắc bàn tay phải. Khi một domain với hệ toạ độ quay được xác định, CFX-Solver sẽ tính tương ứng momen ly tâm và Coriolis và giải phương trình tổng năng lượng trong hệ toạ độ quay.
Rheological

Lưu biến.

Rotational force
Lực quay
Rotational frequency
Tần số quay
Rotational friction movement
Chuyển động ma sát quay

CONTACT

BUSINESS OFFICE:
C2, Lo 11, DTM Dinh Cong, Hoang Mai Dist., Hanoi, VietNam
Tel: (84-24)39 727 464 Fax: (84-4)39 727 464
Email: info@advantech.vn

TECHNICAL SUPPORT:
Email: support@advantech.vn

Full Name
E-Mail